Thứ Sáu, 20 tháng 7, 2012
Thứ Sáu, 20 tháng 1, 2012
Thứ Năm, 19 tháng 1, 2012
Bất đẳng thức
1.ÁP DỤNG BĐT CAUCHY 2 SỐ ĐỂ GIẢI TOÁN
2. ỨNG DỤNG CỦA MỘT BĐT ĐƠN GIẢN
3.XÂY DỰNG CÁC BĐT TỪ CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC
4.KHAI THÁC THÊM MỘT BĐT QUEN THUỘC ĐỂ GIẢI TOÁN
5. BĐT CAUCHY-BUNYAKOVSKY-SCHWARZ
6.BĐT SCHUR VÀ ỨNG DỤNG
7. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT DẠNG BẤT ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC TRONG TAM GIÁC
8.PHƯƠNG PHÁP DỒN BIẾN THỪA TRỪ
9.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CM BĐT CÓ CHỨA BIẾN Ở MẪU
10. TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, NHỎ NHẤT CỦA MỘT BIỂU THỨC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ
11. KHẢO SÁT HÀM SỐ ĐỂ CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC NHIỀU BIẾN
Đề thi đại học
Bài 1:Giải hệ phương trình trên R:
Bài 2: Giải phương trình:
.
Bài 3: Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số phân biệt đôi một, biết:
Trong số đó luôn có mặt hai chữ số 3; 4.
Trong số đó luôn có mặt hai chữ số 3; 4 và số đó là một số lẻ.
Bài 4: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC có trực tâm H; B(4; 0), C(0; 2). Tìm tọa độ điểm A biết H thuộc đường thẳng
và A thuộc đường thẳng
.
Bài 5: Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành. Các điểm M, P lần lượt là trung điểm của SA và BC, điểm Q thuộc cạnh SB: SQ = 2QB.
Tìm giao tuyến của mặt phẳng (MPQ) lần lượt với các mặt phẳng (ABCD), (SAD) và (SCD).
Gọi N là trung điểm cạnh CD. Hãy tìm giao điểm của đường thẳng MN với (SPD); SN với (MPQ).
Xác định thiết diện của chóp cắt bởi mặt phẳng (NPQ).
(Yêu cầu: mỗi ý (1), (3) vẽ 1 hình; ý (2) vẽ hai hình)
Bài 6: Cho các số thực dương
. Hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
.
MỘT SỐ BÀI TOÁN CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC (CƠ BẢN) CÓ THỂ SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CÔSI CÁCH SỬ DỤNG BĐT CÔSI
Nhắc lại:
* BĐT Côsi áp dụng cho hai số không âm:
(1)
- Cách viết tương đương:. (2)
Dấuxẩy ra khi và chỉ khi
.
* Chú ý: Với hai số thực tùy ý, ta có:
-(Vì
.
* Một số kết quả thường dùng:
.
Thật vậy, vì
nên
. Áp dụng BĐT (2) cho hai số này ta được:
.
.
Thật vậy, vì
nên
. Áp dụng BĐT (2) cho hai số này ta được:
.
————————————
MỘT SỐ BÀI TẬP
Bài 1: Bài toán thuận.
Chứng minh rằng với mọita có:
.
Dấu đẳng thức (dấu bằng) xảy ra khi nào ?
Hướng dẫn:
Trong bài toán này có chứa hai số hạng dạng nghịc đảo. Vì đã có số hạng
nên phần còn lại phải biểu diễn thành thừa số của
. Vậy ta phải viết lại vế trái như sau:
(*)
Vì
nên
.
Áp dụng bất đẳng thức Côsi (2) cho 2 số dương
, ta có:

Hay
. (**)
Kết hợp với (*), suy ra:
.
Vậy
(đpcm)
Theo (**), dấu đẳng thức xảy ra

(do
)
.
——-
Trong bài toán này có chứa hai số hạng dạng nghịc đảo. Vì đã có số hạng
Vì
Áp dụng bất đẳng thức Côsi (2) cho 2 số dương
Hay
Kết hợp với (*), suy ra:
Vậy
Theo (**), dấu đẳng thức xảy ra
——-
Bài 2: Bài toán ngược của dạng Bài toán 1.
Chứng minh rằng
Hướng dẫn:
Khác với bài 1, vế trái bài này có dạng tích, nên ta cần chú ý một dạng tương đường của BĐT (1) là
. (3)
Quay lại bài tập này, với mọi
thì
. Vậy áp dụng BĐT (3) cho hai số không âm này ta có:

. (đpcm)
Dấu “=” xảy ra
.
Khác với bài 1, vế trái bài này có dạng tích, nên ta cần chú ý một dạng tương đường của BĐT (1) là
Quay lại bài tập này, với mọi
Dấu “=” xảy ra
——————
BÀI TẬP TỰ GIẢI.
Chứng minh rằng:
1..
2.
3. Với mọi góc, ta có:
.
4..
5..
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)

